Finance & Accounting
Định nghĩa
GAAP (Generally Accepted Accounting Principles) là khung chuẩn của các quy tắc kế toán được sử dụng để báo cáo tài chính tại Mỹ. Các công ty niêm yết bắt buộc phải báo cáo theo GAAP; nhiều công ty tư nhân cũng phải làm vậy khi tìm kiếm đầu tư, tài trợ ngân hàng, hoặc chuẩn bị mua lại.
GAAP được thiết lập và duy trì bởi Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính (FASB) và bao gồm các nguyên tắc cốt lõi: ghi nhận doanh thu (ghi khi kiếm được), nguyên tắc phù hợp (khớp chi phí với kỳ tạo ra doanh thu), tiết lộ đầy đủ (tiết lộ thông tin quan trọng), và giả định hoạt động liên tục (giả định tiếp tục hoạt động). Báo cáo tài chính tuân thủ GAAP bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo dòng tiền, và báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu. GAAP khác với IFRS (được sử dụng ở hầu hết các quốc gia khác) — đặc biệt trong các lĩnh vực như kế toán hàng tồn kho, chi tiết ghi nhận doanh thu, và kế toán thuê tài sản. Công ty tư nhân không bắt buộc tuân thủ GAAP về mặt pháp lý nhưng phải làm vậy khi tìm kiếm đầu tư tổ chức, tài trợ ngân hàng, hoặc bị mua lại bởi công ty niêm yết.
Nhiều doanh nghiệp nhỏ duy trì sổ sách theo cơ sở thuế khác GAAP và ngạc nhiên trước các yêu cầu chuyển đổi trong quá trình gọi vốn hoặc thẩm định M&A. Kế toán viên có thể đánh giá khoảng cách giữa báo cáo tài chính hiện tại và tuân thủ GAAP và quản lý quá trình chuyển đổi trước khi nó trở thành rào cản giao dịch.
Bài viết bởi James Chae — Đồng sáng lập, Expert Sapiens
Rà soát lần cuối Tháng 6 2026